THỜI GIAN LÀ VÀNG

THỜI GIAN

Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

DỊCH TRỰC TUYẾN

TIỆN ÍCH CHO BẠN

TỪ ĐIỂN ONLINE


Tra theo từ điển

TIN NHANH

CẬP NHẬT TIN TỨC

LIÊN KẾT WEBSITE

CHÍNH SÁCH GIÁO DỤC

Uitshare.com

Hỗ trợ trực tuyến

  • (tieuhocvinhtu@yahoo.com.vn)
  • (tranducnam71@yahoo.com.vn)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    0.Hat_trong_ngoi_truong_than_thien.mp3 0.Moi_ngay_den_truong_la_mot_ngay_vui.mp3 0.Bai_hat_Truong_em-_So_GD-DT_ninh_Binh-_Ban_chi_dao_phong_trao_thi_dua__xay_dung_truong_hoc_than_thien_HS_tich_cuc.mp3 0.Lop_5_nghe_nhac__Doc_tau_sao_meo.mp3 0.Lop_5_nghe_nhac_Ly_hoai_nam.mp3 0.Reo_vang_binh_minh1.mp3 0.Hat_mung1.mp3 0.Em_van_nho_truong_xua1.mp3 0.Con_chim_hay_hot1.mp3 0.Lop_5__Nghe_nhac_Da_co_hoai_Lang.mp3 04_Em_di_trong_tuoi_xanh_Vu_Thanh.mp3 07_Mo_uoc_ngay_mai_Tran_Duc.mp3 13_Hoa_thom_dang_Bac_Ha_Hai.mp3 Hoi_trai.jpg He_vui.jpg Tham_chu_thuong_binh.jpg Anh_3.jpg Anh_21.jpg Anh_11.jpg Vi_hanh_phuc_con_nguoi.jpg

    Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với website của Trường Tiểu học Vĩnh Tú - Vĩnh Linh - Quảng Trị

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
    Gốc > Văn bản GV cần biết > Văn bản chỉ đạo của LĐ ngành >

    Đánh giá và xếp loại học sinh tiểu học

     

    (Ban hành kèm theo Thông tư số 32 /2009/TT-BGDĐT
    ngày 27 tháng 10 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

    Chương I
    QUY ĐỊNH CHUNG


    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
    1. Thông tư này quy định việc đánh giá và xếp loại học sinh tiểu học, bao
    gồm: đánh giá và xếp loại hạnh kiểm; đánh giá và xếp loại học lực; sử dụng kết
    quả đánh giá và xếp loại; tổ chức thực hiện.
    2. Thông tư này áp dụng cho trường tiểu học; lớp tiểu học trong trường
    phổ thông có nhiều cấp học và trường chuyên biệt; cơ sở giáo dục khác thực hiện
    chương trình giáo dục tiểu học; tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động giáo dục
    cấp Tiểu học.
    Điều 2. Mục đích đánh giá và xếp loại
    1. Góp phần thực hiện mục tiêu, nội dung chương trình, phương pháp và
    hình thức tổ chức các hoạt động giáo dục tiểu học.
    2. Khuyến khích học sinh học tập chuyên cần; phát huy tính tích cực, năng
    động, sáng tạo, khả năng tự học của học sinh; xây dựng niềm tin, rèn luyện đạo
    đức theo truyền thống Việt Nam.
    Điều 3. Nguyên tắc đánh giá và xếp loại
    1. Đánh giá và xếp loại căn cứ theo chuẩn kiến thức, kĩ năng và yêu cầu về
    thái độ trong Chương trình giáo dục phổ thông cấp Tiểu học và các nhiệm vụ của
    học sinh.
    2. Kết hợp đánh giá định lượng và định tính; kết hợp giữa đánh giá của
    giáo viên với tự đánh giá của học sinh.
    3. Thực hiện công khai, công bằng, khách quan, chính xác và toàn diện.
    4. Đánh giá và xếp loại kết quả đạt được và khả năng phát triển từng mặt
    của học sinh; coi trọng việc động viên, khuyến khích sự tiến bộ của học sinh;
    không tạo áp lực cho cả học sinh và giáo viên.


    Chương II
    ĐÁNH GIÁ VÀ XẾP LOẠI HẠNH KIỂM


    Điều 4. Nội dung đánh giá
    Học sinh được đánh giá về hạnh kiểm theo kết quả rèn luyện đạo đức và kĩ
    năng sống qua việc thực hiện năm nhiệm vụ của học sinh tiểu học:
    1. Thực hiện đầy đủ và có kết quả hoạt động học tập; chấp hành nội quy
    nhà trường; đi học đều và đúng giờ; giữ gìn sách vở và đồ dùng học tập.
    2. Hiếu thảo với cha mẹ, ông bà; kính trọng, lễ phép với thầy giáo, cô
    giáo, nhân viên và người lớn tuổi; đoàn kết, thương yêu, giúp đỡ bạn bè và người
    có hoàn cảnh khó khăn.
    3. Rèn luyện thân thể; giữ vệ sinh cá nhân.
    4. Tham gia các hoạt động tập thể trong và ngoài giờ lên lớp; giữ gìn, bảo
    vệ tài sản nơi công cộng; tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường; thực hiện
    trật tự an toàn giao thông.
    5. Góp phần bảo vệ và phát huy truyền thống của nhà trường và địa
    phương.
    Điều 5. Cách đánh giá và xếp loại
    1. Đánh giá là hoạt động thường xuyên của giáo viên. Khi đánh giá cần
    chú ý đến quá trình tiến bộ của học sinh, đánh giá cuối năm là quan trọng nhất.
    Giáo viên ghi nhận xét cụ thể những điểm học sinh đã thực hiện và chưa thực
    hiện được để có kế hoạch động viên và giúp đỡ học sinh tự tin trong rèn luyện.
    Giáo viên phối hợp với cha mẹ học sinh để thống nhất các biện pháp giáo dục
    học sinh.
    2. Học sinh được xếp loại hạnh kiểm vào cuối học kì I và cuối năm học
    theo hai loại như sau :
    a) Thực hiện đầy đủ (Đ);
    b) Thực hiện chưa đầy đủ (CĐ).


    Chương III
    ĐÁNH GIÁ VÀ XẾP LOẠI HỌC LỰC


    Điều 6. Đánh giá thường xuyên và đánh giá định kì
    1. Đánh giá thường xuyên được thực hiện ở tất cả các tiết học theo quy
    định của chương trình nhằm mục đích theo dõi, động viên, khuyến khích hay
    nhắc nhở học sinh học tập tiến bộ, đồng thời để giáo viên đổi mới phương pháp,
    điều chỉnh hoạt động dạy học và hoạt động giáo dục nhằm đạt hiệu quả thiết
    thực. Đánh giá thường xuyên được tiến hành dưới các hình thức kiểm tra thường
    xuyên (KTTX), gồm: kiểm tra miệng, kiểm tra viết (dưới 20 phút), quan sát học
    sinh qua hoạt động học tập, thực hành vận dụng kiến thức, kĩ năng.
    2. Đánh giá định kì kết quả học tập của học sinh được tiến hành sau từng
    giai đoạn học tập, nhằm thu nhận thông tin cho giáo viên và các cấp quản lí để
    chỉ đạo, điều chỉnh quá trình dạy học; thông báo cho gia đình nhằm mục đích
    phối hợp động viên, giúp đỡ học sinh.
    a) Đối với các môn học đánh giá bằng điểm kết hợp với nhận xét: bài kiểm
    tra định kì được tiến hành dưới hình thức tự luận hoặc kết hợp tự luận và trắc
    nghiệm trong thời gian 1 tiết.
    b) Đối với các môn học đánh giá bằng nhận xét: căn cứ vào các nhận xét
    trong quá trình học tập, không có bài kiểm tra định kì.
    Điều 7. Đánh giá bằng điểm kết hợp với nhận xét
    1. Các môn học đánh giá bằng điểm kết hợp với nhận xét gồm: Tiếng Việt,
    Toán, Khoa học, Lịch sử và Địa lí, Ngoại ngữ, Tiếng dân tộc, Tin học.
    2. Kết quả học tập của học sinh được ghi nhận bằng điểm kết hợp với nhận
    xét cụ thể của giáo viên:
    a) Điểm theo thang điểm 10, không cho điểm 0 và điểm thập phân ở các
    bài kiểm tra;
    b) Nhận xét của giáo viên về sự tiến bộ của học sinh hoặc những điểm
    học sinh cần cố gắng, không dùng những từ ngữ gây tổn thương học sinh.
    3. Số lần KTTX tối thiểu trong một tháng:
    a) Môn Tiếng Việt: 4 lần;
    b) Môn Toán: 2 lần;
    c) Các môn Khoa học, Lịch sử và Địa lí, Ngoại ngữ, Tiếng dân tộc, Tin
    học: 1 lần/môn.
    4. Số lần kiểm tra định kì (KTĐK):
    a) Các môn Tiếng Việt, Toán mỗi năm học có 4 lần KTĐK vào giữa học
    kì I (GK I), cuối học kì I (CK I), giữa học kì II (GK II) và cuối năm học (CN);
    mỗi lần KTĐK môn Tiếng Việt có 2 bài kiểm tra: Đọc, Viết; điểm KTĐK là
    trung bình cộng của 2 bài (làm tròn 0,5 thành 1);
    b) Các môn Khoa học, Lịch sử và Địa lí, Ngoại ngữ, Tiếng dân tộc, Tin
    học mỗi năm học có 2 lần KTĐK vào CK I và CN.
    5. Học sinh có điểm KTĐK bất thường so với kết quả học tập hàng ngày
    hoặc không đủ số điểm KTĐK đều được kiểm tra bổ sung.
    Điều 8. Đánh giá bằng nhận xét
    1. Các môn học đánh giá bằng nhận xét gồm:
    a) Ở các lớp 1, 2, 3: Đạo đức, Tự nhiên và Xã hội, Âm nhạc, Mĩ thuật, Thủ
    công, Thể dục;
    b) Ở các lớp 4, 5: Đạo đức, Âm nhạc, Mĩ thuật, Kĩ thuật, Thể dục.
    2. Kết quả học tập của học sinh không ghi nhận bằng điểm mà bằng các
    nhận xét theo các mạch nội dung của từng môn học:
    a) Các nhận xét được ghi nhận bằng việc thu thập các chứng cứ trong quá
    trình học tập và hoạt động của học sinh;
    b) Nội dung, số lượng nhận xét của mỗi học kì và cả năm học của từng
    môn học được quy định cụ thể tại Sổ theo dõi kết quả kiểm tra, đánh giá học
    sinh.
    Điều 9. Xếp loại học lực từng môn học
    Học sinh được xếp loại học lực môn học kì I (HLM.KI) và học lực môn cả
    năm học (HLM.N) ở mỗi môn học.
    1. Đối với các môn học đánh giá bằng điểm kết hợp với nhận xét:
    a) Học lực môn:
    - HLM.KI là điểm KTĐK.CKI;
    - HLM.N là điểm KTĐK.CN.
    b) Xếp loại học lực môn:
    - Loại Giỏi: học lực môn đạt điểm 9, điểm 10;
    - Loại Khá: học lực môn đạt điểm 7, điểm 8;
    - Loại Trung bình: học lực môn đạt điểm 5, điểm 6;
    - Loại Yếu: học lực môn đạt điểm dưới 5.
    2. Đối với các môn học đánh giá bằng nhận xét :
    a) Học lực môn:
    - HLM.KI là kết quả đánh giá dựa trên các nhận xét đạt được trong học kì
    I;
    - HLM.N là kết quả đánh giá dựa trên các nhận xét đạt được trong cả năm
    học.
    b) Xếp loại học lực môn:
    - Loại Hoàn thành (A): đạt được yêu cầu cơ bản về kiến thức, kĩ năng của
    môn học, đạt được từ 50 % số nhận xét trở lên trong từng học kì hay cả năm học.
    Những học sinh đạt loại Hoàn thành nhưng có biểu hiện rõ về năng lực học tập
    môn học, đạt 100% số nhận xét trong từng học kì hay cả năm học được đánh giá
    là Hoàn thành tốt (A+) và ghi nhận xét cụ thể trong học bạ để nhà trường có kế
    hoạch bồi dưỡng;
    - Loại Chưa hoàn thành (B): chưa đạt được yêu cầu cơ bản về kiến thức, kĩ
    năng của môn học, đạt dưới 50 % số nhận xét trong từng học kì hay cả năm học.

    Điều 10. Đánh giá học sinh có hoàn cảnh đặc biệt
    1. Đối với học sinh khuyết tật:
    a) Đánh giá học sinh khuyết tật theo nguyên tắc động viên, khuyến khích
    sự nỗ lực và sự tiến bộ của học sinh là chính; đảm bảo quyền được chăm sóc và
    giáo dục của tất cả học sinh.
    b) Nhà trường, giáo viên căn cứ vào kết quả thực hiện Kế hoạch giáo dục
    cá nhân của từng học sinh; dựa vào mức độ đáp ứng các phương tiện hỗ trợ đặc
    thù, mức độ và loại khuyết tật để đánh giá theo cách phân loại sau:
    - Học sinh khuyết tật có khả năng đáp ứng các yêu cầu của chương trình
    giáo dục chung được đánh giá, xếp loại dựa theo các tiêu chí của học sinh bình
    thường nhưng có giảm nhẹ về yêu cầu.
    - Học sinh khuyết tật không đủ khả năng đáp ứng các yêu cầu của chương
    trình giáo dục chung được đánh giá dựa trên sự tiến bộ của học sinh và không
    xếp loại đối tượng này.
    2. Đối với học sinh lang thang cơ nhỡ học ở các lớp học linh hoạt :
    Việc đánh giá học sinh lang thang cơ nhỡ học ở các lớp học linh hoạt dựa
    trên kết quả kiểm tra hai môn Toán, Tiếng Việt theo chương trình đã điều chỉnh
    và xếp loại HLM theo quy định tại khoản 1, Điều 9 của Thông tư này. Riêng loại
    Trung bình, HLM là trung bình cộng điểm KTĐK của hai môn Toán, Tiếng Việt
    đạt điểm 5 và không có điểm dưới 4.


    Chương IV
    SỬ DỤNG KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI

    Điều 11. Xét lên lớp

    1. Học sinh được lên lớp thẳng: hạnh kiểm được xếp loại Thực hiện đầy
    đủ (Đ), đồng thời HLM.N của các môn học đánh giá bằng điểm kết hợp với
    nhận xét đạt loại Trung bình trở lên và HLM.N của các môn học đánh giá bằng
    nhận xét đạt loại Hoàn thành (A).
    2. Học sinh chưa đạt yêu cầu về hạnh kiểm, môn học được giúp đỡ rèn
    luyện, bồi dưỡng, ôn tập để đánh giá bổ sung; được xét lên lớp trong các trường
    hợp sau đây:
    a) Những học sinh được xếp hạnh kiểm vào cuối năm học loại Thực hiện
    chưa đầy đủ (CĐ) được động viên, giúp đỡ và được đánh giá, xếp loại Thực hiện
    đầy đủ (Đ).
    b) Những học sinh có HLM.N của các môn học đánh giá bằng điểm kết
    hợp với nhận xét đạt loại Yếu phải kiểm tra bổ sung; điểm của bài kiểm tra bổ
    sung đạt 5 trở lên. Những học sinh có HLM.N của các môn học đánh giá bằng
    nhận xét loại Chưa hoàn thành (B) được bồi dưỡng và đánh giá, xếp loại Hoàn
    thành (A).
    c) Những học sinh chưa đạt yêu cầu về hạnh kiểm và môn học được động
    viên, giúp đỡ, bồi dưỡng để đánh giá, kiểm tra bổ sung như quy định tại các
    điểm a, b, khoản 2, Điều 11 của Thông tư này.
    3. Mỗi học sinh được bồi dưỡng và kiểm tra bổ sung nhiều nhất là 3 lần/1
    môn học vào thời điểm cuối năm học hoặc sau hè.
    4. HLM.N của các môn học tự chọn không tham gia xét lên lớp.
    Điều 12. Xét hoàn thành chương trình tiểu học
    1. Những học sinh lớp 5 có đủ điều kiện như quy định tại khoản 1, Điều
    11 của Thông tư này được Hiệu trưởng xác nhận trong học bạ: Hoàn thành
    chương trình tiểu học.
    2. Những học sinh lớp 5 chưa được công nhận hoàn thành chương trình
    tiểu học được giúp đỡ, bồi dưỡng như quy định tại khoản 2, Điều 11 của Thông
    tư này, nếu đạt yêu cầu thì được xét hoàn thành chương trình tiểu học.
    3. Đối với học sinh lang thang cơ nhỡ học ở các lớp học linh hoạt, học hết
    chương trình lớp 5 đã điều chỉnh chỉ kiểm tra hai môn: Tiếng Việt, Toán. Nếu
    điểm trung bình cộng của hai bài kiểm tra đạt từ điểm 5 trở lên, trong đó, không
    có bài kiểm tra nào dưới điểm 4 thì được Hiệu trưởng trường tiểu học nơi tổ
    chức kiểm tra xác nhận: Hoàn thành chương trình tiểu học.
    Điều 13. Xếp loại giáo dục và xét khen thưởng
    1. Xếp loại giáo dục:
    a) Xếp loại Giỏi: những học sinh được xếp hạnh kiểm loại Thực hiện đầy
    đủ (Đ), đồng thời HLM.N của các môn học đánh giá bằng điểm kết hợp với nhận
    xét đạt loại Giỏi và HLM.N của các môn học đánh giá bằng nhận xét đạt loại
    Hoàn thành (A);
    b) Xếp loại Khá: những học sinh được xếp hạnh kiểm loại Thực hiện đầy
    đủ (Đ), đồng thời HLM.N của các môn học đánh giá bằng điểm kết hợp với nhận
    xét đạt loại Khá trở lên và HLM.N của các môn học đánh giá bằng nhận xét đạt
    loại Hoàn thành (A);
    c) Xếp loại Trung bình: những học sinh được lên lớp thẳng nhưng chưa
    đạt loại Khá, loại Giỏi;
    d) Xếp loại Yếu: những học sinh không thuộc các đối tượng trên.
    2. Xét khen thưởng:
    a) Khen thưởng danh hiệu Học sinh Giỏi cho những học sinh xếp loại Giỏi;
    b) Khen thưởng danh hiệu Học sinh Tiên tiến cho những học sinh xếp loại Khá;
    c) Khen thưởng thành tích từng môn học, từng mặt cho các học sinh chưa
    đạt các danh hiệu trên như sau:
    - Khen thưởng cho những học sinh đạt HLM.N của từng môn học đạt loại
    Giỏi hoặc học tập xuất sắc ở những môn học đánh giá bằng nhận xét;
    - Khen thưởng cho những học sinh có tiến bộ từng mặt trong rèn luyện,
    học tập.


    Nhắn tin cho tác giả
    Tiểu Học Vĩnh Tú @ 15:55 13/05/2011
    Số lượt xem: 339
    Số lượt thích: 0 người
     
    Gửi ý kiến

    NHẤP VÀO BIỂU TƯỢNG SAU ĐỂ VỀ ĐẦU TRANG